Thứ Năm, 19 tháng 5, 2016

Mút PE Foam




Mút Pe Foam cách nhiệt được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại của Hàn Quốc, nguyên liệu chính là hạt nhựa nguyên sinh được nhập khẩu từ Malaysia. Mút Pe Foam cách nhiệt dạng cuộn màu trắng dùng bọc lót hàng hóa, linh kiện điện tử, lót ván sàn công nghiệp…

Ưu vượt trội Mút Pe Foam


Một trong những điểm nổi bật của mút pe foam cuộn trắn là không độc hại so với các sản phẩm thông thường khác dùng để bọc lót hàng hóa và nhất là Màng PVC. Do đặc tính hóa học, các nhà sản xuất phải sử dụng phụ gia DEHA hoặc DEHP để làm mềm và làm trong suốt màng bọc PVC. Còn đối với vật liệu cách nhiệt PE thì không cần dùng phụ gia do vật liệu đã có đặc tính mềm dẻo và trong suốt khi sanr xuất bởi công nghệ hiện đại.

Cấu tạo và chức năng Mút PE Cuộn


Mút PE Foam Cách nhiệt An Tâm được cấu tạo bởi lớp PE đã qua xử lý chống Oxy hoá, có chức năng cách nhiệt, cách âm, chống ẩm, dùng để chống nóng chống ẩm cho ván sàn gỗ công nghiệp, xưởng sản xuất, nhà kho, văn phòng các khu công nghiệp, khu chế xuất v.v...

Bên cạnh đó Mút PE Foam còn dùng để bảo ôn Cách Nhiệt - Cách Âm các hệ thống điều hoà Trung tâm của các toà cao ốc, khách sạn, bệnh viện, trường học, chống ẩm lót ván sàn cho sàn gỗ các Khách sạn, Building v.v... 

Quy cách Mút PE Foam


Độ dày: 0,5mm ; 1mm ; 2mm ; 3mm ; 5mm ; 10mm
Khổ rộng: 1,05m, 1,2m, 1,4m.
Chiều dài cuộn: 600m, 300m, 150m, 100m.

 Ứng dụng mút pe foam


  • Lót ván sàn gỗ công nghiệp
  • Trong sản xuất: lót đế giày, túi xách,..
  • cách nhiệt chống nóng mái tôn, vách tôn
  • v.v...

Thứ Tư, 18 tháng 5, 2016

Ứng dụng công nghệ PU Foam trong hầm bảo quản sản phẩm trên tàu dịch vụ hậu cần nghề cá

Thực hiện Quyết định 986/QĐ-BNN-KHCN ngày 29/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt dự án “Xây dựng mô hình hiện đại hóa đội tàu cá đánh bắt hải sản xa bờ”, năm 2014 Trung tâm Khuyến nông Quốc gia đã phối hợp với các đơn vị hoạt động khuyến nông triển khai 13 mô hình hầm bảo quản sản phẩm trên tàu dịch vụ hậu cần nghề cá tại các tỉnh Hải Phòng, Thái Bình, Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang và Kiên Giang, các mô hình đều đạt kết quả tốt.

Mô hình hầm bảo quản sản phẩm trên tàu dịch vụ hậu cần nghề cá được ứng dụng vật liệu Polyurethane (PU Foam) là công nghệ mới đã được ứng dụng rộng rãi ở những nước tiên tiến, ở Việt Nam mới đang ở giai đoạn bắt đầu. Vật liệu PU Foam là nhựa tổng hợp dạng bọt cứng, được tạo thành từ hai loại chất lỏng chính bao gồm: Polyol và hỗn hợp chất polymethylene, polyphynyl, Isocyanate (gọi là chất A và chất B). Để đạt được độ cứng cũng như tỉ trọng ở mỗi trường hợp cụ thể thì hai loại hóa chất này sẽ được pha trộn theo một tỷ lệ nhất định bằng một máy bơm chuyên dụng.

Tính năng và ứng dụng của vật liệu Polyurethane trong công nghệ lạnh như tấm panel kho lạnh, bảo ôn các hầm lạnh, nhà máy bia, các bồn và đường ống lạnh…

Tỉ trọng: 22 - 200 kg/m3 sử dụng làm hầm bảo quản trong tàu cá tỷ trọng 60 - 65 kg/m3 là phù hợp nhất. Khả năng chịu nhiệt: - 60oC đến 80oC, Hệ số dẫn nhiệt: 0,019 - 0,023 W/m.k, Chịu nén cao: 180 - 250 Kpa, Tính thấm nước: < 3%. Tuổi thọ trên 15 năm. Với những tính năng ưu việt đó, PU thực sự là một vật liệu tối ưu để cách nhiệt trong các hầm bảo quản sản phẩm trên tàu cá.

Để cách nhiệt hầm lạnh bằng vật liệu PU foam, người ta tiến hành đóng thêm một lớp ván (ván dày từ 2 - 3 cm) phía trong hầm tàu để tạo thành các khoang trống với chiều dày khoảng 10 - 12 cm bao quanh hầm tàu, sau đó bơm 2 loại chất lỏng này vào khuôn và tạo thành một chất foam có tác dụng cách nhiệt rất tốt.


Khối PU foam sau khi được phối trộn
Chất PU foam sẽ giãn nở và lấp đầy các khoảng trống tạo thành một lớp PU foam dày từ 10 - 12 cm xung quanh hầm tàu. PU foam sẽ bám chặt vào lớp ván vỏ tàu và lớp ván phía trong vỏ tàu tạo thành một khối vừa cứng, nhẹ, cách nhiệt, không thấm nước góp phần bảo vệ vỏ tàu tốt hơn. Lớp PU foam có tác dụng vừa cách nhiệt, vừa tăng tính năng nổi của thân tàu và bảo vệ tàu trong trường hợp bị vỡ lớp ván phía ngoài vỏ tàu thì nước cũng không thể tràn vào trong khoang tàu.

Sau khi được phun đầy PU foam vào khoảng trống ở xung quanh hầm bảo quản, tiến hành bọc inox 304 vào vách hầm để sản phẩm bảo quản không tiếp xúc với ván vỏ tàu cũng như với vật liệu PU foam nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như đảm bảo khả năng giữ nhiệt của hầm tàu.

So sánh kết quả hầm bảo quản bằng công nghệ cũ (vật liệu xốp Styropore) và công nghệ mới bằng vật liệu PU foam:

Hầm làm bằng vật liệu xốp trắng (Styropore) tuổi thọ chỉ được 3 - 4 năm sau đó các vật liệu này sẽ hút nước và tính năng cách nhiệt sẽ giảm dần. Sau 4 năm, các hầm bảo quản này không còn giữ được nước đá. Hầu hết các tàu có hầm bảo quản làm bằng công nghệ cũ thì cứ sau 3 ngày lượng đá tiêu hao mất 30%, 7 ngày tiêu hao 50 - 60%, đến khoảng 10 ngày thì lượng nước đá mang theo trên tàu tan chảy hết.

Hầm bảo quản bằng ứng dụng vật liệu PU foam hút nước < 3%, thời gian bảo quản tăng lên hơn 20 ngày (20 ngày, lượng đá hao hụt dưới 5%). Sản phẩm đánh bắt được bảo quản trong hầm với tỷ lệ ướp cá - đá (1,5 đá - 1 cá) thời gian bảo quản hơn 20 ngày cá vẫn đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, sau khi về bến thu cá xong lượng đá trong cá còn lại trên 50%.


Hầm tàu sau khi được bọc inox 304
Hiệu quả kinh tế của mô hình hầm bảo quản bằng vật liệu PU foam:

- Hầm bảo quản sản phẩm được làm bằng vật liệu PU foam có tính năng giữ nhiệt tốt nên lượng đá tiêu hao ít đã tăng thời gian bám biển cho các tàu khi đi sản xuất trên biển. Giá mua nước đá thấp hơn so với các tàu khác do vào thời điểm từ 17 - 20 (âm lịch) hàng tháng hầu hết các tàu đều ra khơi nên trong những ngày này tất cả các tàu đều tập trung lấy nước đá nên thường phải mua đã với giá cao. Những tàu được trang bị hầm bảo quản bằng vật liệu PU foam có thể lấy nước đá trước khi đi biển 3 - 4 ngày mà không sợ hao đá, vì vậy không phải xếp hàng mua đá với giá cao.

- Sản phẩm thu mua trên biển được bảo quản tốt nên khi về bờ cá vẫn tươi, không bị ép giá, dễ bán, giá bán cao hơn so với các tàu khác từ 5.000 - 20.000 đồng/kg, tùy vào loại cá.

- Lượng nhiên liệu tiêu hao ít hơn do kéo dài thời gian bám biển, đồng thời khi mua được đủ cá tàu cũng không cần phải chạy nhanh về bờ (cao ga) nên đỡ tốn dầu hơn.

Tàu dịch vụ hậu cần nghề cá trang bị hầm bảo quản bằng PU foam phục vụ tốt hơn cho các tàu khai thác hải sản xa bờ do lượng đá ít hao hụt nên có đủ đá cấp cho các tàu khai thác để tăng thời gian bám biển và tàu có thể đi khai thác ở những ngư trường xa hơn.

Thứ Ba, 17 tháng 5, 2016

Foam opp cách nhiệt có cán bạc



1/Giới thiệu:
** Mút PE-OPP là vật liệu được tạo bởi lớp PE trắng thổi bọt khí đã qua xử lý chống Oxy hoá,làm bằng chất liệu PE xốp nhẹ ,màu trắng,hoặc đen,1 mặt có cán lớp thêm lớp bạc opp hoặc mặt kia thêm 1 lớp keo dán chắc chắn.
 - Lớp màng OPP mỏng và bóng đều, bám dính chắc chắn vào lớp mút PE tiêu chuẩn.
 - Mút PE-OPP được cuộn thành từng cuộn hoặc từng tấm
 - Sản phẩm rất tốt trong việc chống nóng cho mái tole, nhà xưởng, văn phòng,...
 - Cách nhiệt, cách âm. Cách âm chống ồn cho các hệ trần vách của nhà ga, sân bay, trường học, siêu thị, bệnh viện, phòng họp, hội trường, nhà hát, Studio, Bar, Club, Karaoke ...
 - Chuyên dùng để lót ván sàn chống ẩm cho sàn gỗ các Khách sạn, Building …
 - Bảo ôn cách nhiệt cho các hệ thống điều hoà và phòng lạnh ... 
 - Sản phẩm được bảo quản ở nơi khô mát, tránh ẩm thấp và môi trường oxy hoá.

2/Ưu điểm:
-  Giảm 60%-80% nhiệt độ chênh lệch ngoài trời so với nhiệt độ mái tole.
-  Giảm chi phí điện năng cung cấp ánh sáng và điều hoà nhiệt độ.
-  Không độc hại, không bị oxy hoá bởi hoá chất và độ ẩm.
-  Dễ thi công, dễ lắp đặt, tuổi thọ cao.

3/Quy cách sản phẩm:
 
 
STTLOẠI SẢN PHẨMĐỘ DÀY [mm]KHỔ RỘNG [mm]CHIỀU DÀI [mm]
01.Mút PE-OPP31000100
02.Mút PE-OPP51000100
03.Mút PE-OPP10100050
04.Mút PE-OPP15100050
05.Mút PE-OPP20100050
06.Mút PE-OPP30100050
07.Mút PE-OPP50100050



4/Bảng chỉ tiêu kỹ thuật cơ sở:

 
STT
TÊN CHỈ TIÊU
CHẤT LƯỢNG TIÊU CHUẨN
PHƯƠNG PHÁP
THỬ NGHIỆM
Độ dày 3mm
Độ dày 5mm
Độ dày 10mm
01
.Độ bám dính giữa mút và màng OPP [Đvt: N/m] Không <
45
45
45
ASTMD903-93
02
.Khả năng giảm nhiệt [Đvt: %] Không <
50
60
80
Dụng cụ chuyên dùng
03
.Khả năng giảm âm [Đvt: %] Không <
30
40
55
04
.Độ dày màng OPP [Đvt: mm]
0,13
0,13
0,13
Đo thực tế
05
.Độ bền đâm thủng [Đvt: N] Không <
45
50
60
TCVN 4639-88
06
.Độ bền kéo đứt [Đvt: N/m2]
1.600
1.700
1.900
TCVN 5721-1993

 07
.Khả năng lão hoá nhiệt tự nhiên của màng OPP thời gian là: 10 năm [Đvt: %]

Thứ Hai, 16 tháng 5, 2016

Ống cách nhiệt Pu đúc sẵn

Đội ngũ kỹ sư 3i có kinh nghiệm và tâm huyết trong kỹ thuật cách thiệt Polyurethane Foam (PU Foam) và Cladding bảo vệ đường ống, Van, Bồn... trong các hệ thống lạnh. Với các giải pháp sáng tạo của mình, 3i được các nhà tầu trong và ngoài nước tin tưởng và ủng hộ. Đây là giải pháp an toàn và có độ bền rất cao cho các đường ống lạnh.

Giải pháp của 3i góp phần tiết kiệm năng lượng và bảo vệ các đường ống, Nâng cao hiệu suất và tuổi thọ của hệ thống.

Ống cách nhiệt Pu đúc sẵn


Ưu điểm:

Cách nhiệt Pu foam có hệ số dẫn nhiệt rất thấp 0.026 W/mK ở 20oC.

Cách nhiệt tốt, chịu được nhiệt độ từ -500C đến  1500C.

Chịu lực: Khả năng chịu lực nén tốt.

Độ hấp thụ nước thấp: bề mặt được phủ một lớp chống thấm Alu, tăng độ bền sử dụng.

Khả năng chống cháy lan và tự dập tắt lửa rất tốt.

Dễ dàng vận chuyển và lắp đặt giúp tiết kiệm thời gian và chi phí thi công.

Ứng dụng:

Đường ống nước lạnh Chiller trong nhà máy và tòa nhà, bệnh viện...

Đường ống NH3...trong các nhà máy hóa chất.

Các đường ống và bồn trong nhà máy hóa chất.

Các đường ống, tanks trong các nhà máy thực phẩm, chế biến.

Hệ Thống Chữa Cháy Foam



Giảm số lượng chất chữa cháy cần dùng để dập tắt lửa, nghĩa là giảm thiểu sự hư hỏng thiết bị, đồ dùng, giảm ô nhiễm môi trường do nước phun ra, đặc biệt là tại những nơi có chứa chất độc hại.

Đối với loại foam giãn nở cao, thì hầu như chẳng hư hại gì cả cho hàng hóa, và chỉ trong một thời gian ngắn, cả nhà kho đều trở lại bình thường.

Hệ thống foam được ứng dụng tại những nơi đặc biệt có rủi ro cao về cháy nổ, được chọn lựa thận trọng, yêu cầu phải trang bị thích hợp chất bọt cô đặc, hệ thống trộn bọt, các thiết bị phun bọt, và sự phối hợp hưu hiệu giữa các bộ phận ấy trong một hệ thống chữa cháy.

Bọt cô đặc là một chất đối chọi với xăng dầu. Mặc dù nó có cùng chung tiêu chuẩn, tuy nhiên, mỗi loại bọt - protein và fluoroprotein - có những đặc điểm riêng, ứng dụng thích hợp hoặc kém thích hợp hơn đối với từng hiện trường cụ thể.

Hệ thống trộn bọt có thể là loại ''balanced pressure'' hoặc ''inline''.
Đầu phun bọt có thể là đầu sprinkler, spray, nozzle, monitor, foam pourer, hoặc high expantion foam generator, tùy theo hệ thống foam được dùng.

Nguyên Lý Chữa Cháy
Tùy theo loại bọt, foam có thể chữa cháy bằng nhiều cách:
Hoặc là dùng bọt foam phủ trùm lên trên bề mặt chất cháy một lớp bọt dày, dập tắt ngọn lửa và cách ly nhiên liệu không cho tiếp tục tiếp xúc với không khí, hoặc là làm lạnh nhiên liệu bằng lượng nước có chứa trong bọt, hoặc là trùm phủ không cho chất lỏng (nhiên liệu) bốc hơi và hòa trộn vào không khí.

Bọt Chữa Cháy Foam là gì?
Nói đơn giản, bọt chữa cháy là một mãng bọt có khối lượng lớn, có tính bền, chứa đầy không khí, có tỷ trọng nhỏ hơn dầu, xăng, hoặc nước. Foam được tạo ra bởi 3 thành phần: nước, bọt cô đặc, và không khí. Nước được trộn với bọt cô đặc, tạo thành một dung dịch foam. Dung dịch này lại được trộn với không khí (hút không khí) để tạo ra một loại bọt chữa cháy có đủ tính năng, sẵn sàng phun lên bề mặt vật gây cháy và dập tắt cháy

Vài Loại Bọt (thông dụng):
Foam AFFF là chất bọt mà sẽ tạo ra một màn sương phủ trên mặt phẳng của nhiên liệu có hydrocarbon.
Foam ARC (alcohol-resistant concentrate) là chất bọt mà sẽ tạo ra một màn nhấy trên mặt phẳng của loại nhiên liệu không hòa tan.

Nếu công ty của bạn, hoặc nhà máy, hoặc nhà kho, hoặc viện bào chế, hoặc xưởng chế biến, hoặc đơn vị vận tải những chất lỏng dễ cháy ... thì nguy cơ bị cháy tàn phá là diều có thật.

Thứ Năm, 12 tháng 5, 2016

Bảo quản sản phẩm sau khai thác bằng công nghệ bọt xốp (PU)



Bọt xốp foam PU (Polyurethane) sau khi pha chế bằng máy được phun trực tiếp vào khuôn hầm bảo quản được thiết kế sẵn trên tàu cá với tỷ trọng 50 - 55 kg/m3. Khi phun vào giữa vách hầm và vỏ tàu, hỗn hợp dung dịch sẽ nở tạo thành một khối bám chặt vào thành gỗ làm kín, cách nhiệt tốt và tránh được các lực tác động từ bên ngoài vỏ tàu, tăng độ an toàn cho tàu cá khi có bão, sóng lớn; Đồng thời, hỗn hợp dung dịch này bám chặt vào vách ngăn và mặt trong của vỏ tàu, ngăn không cho thấm nước, giữ lạnh tốt.

Với độ kín cao nên foam PU chống thấm nước tốt, làm cứng và tăng tuổi thọ cho vỏ tàu. Vách hầm foam PU được ốp inox, những chỗ nối giữa hai tấm inox và nơi góc hầm thì sẽ được bơm keo silicon chịu nhiệt vào làm kín. Cửa hầm được lắp đặt bằng cửa kho lạnh đặc chuẩn (bên ngoài bọc inox dày 1 mm, bên trong đươc gia cố khung xương và bơm foam PU). Để liên kết chặt với khung hầm cửa còn được gắn gioăng cao su xung quanh và bộ khóa cửa bằng inox.

Với kết cấu như trên, hầm có độ kín cao, không thoát nhiệt, tránh nước và không khí bên ngoài thẩm thấu vào. Hầm bảo quản bằng vật liệu foam PU sẽ có tuổi thọ 12 - 15 năm. Sản phẩm sau khi khai thác được chuyển ngay vào hầm bảo quản trộn lẫn với đá xay theo từng lớp và đậy kín nắp hầm. 

Qua thực tế sử dụng hầm foam PU ở một số đội tàu đánh bắt xa bờ tại các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Quảng Ngãi… cho kết quả rất khả quan và hơn hẳn so với hầm bảo quản lạnh trước kia. Như tiết kiệm được 30% lượng đá hao hụt, kéo dài thời gian bảo quản, làm tăng chất lượng nguyên liệu thủy sản sau khai thác… Thời gian bảo quản đối với hầm bảo quản bình thường tối đa 12 - 15 ngày (sau 15 ngày thì nguyên liệu bắt đầu suy giảm chất lượng và hư hỏng); Còn đối với hầm foam PU, sau thời gian 15 ngày trở lên, chất lượng nguyên liệu vẫn đảm bảo tốt.


Chất lượng nguyên liệu của hầm foam PU tăng 30% so với hầm bảo quản thông thường (tỷ lệ nguyên liệu giảm chất lượng của hầm foam PU khoảng 5%, trong khi hầm thông thường khoảng 35% tổng sản lượng khai thác). Hầm foam PU qua thực tế sử dụng đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngư dân.

Công nghệ sản xuất vật liệu nhẹ - Foam PU

I. Vật liệu polyerethane:
     Hóa học về polyurethane dựa trên nền tảng vào năm 1849 khi Wurtz và Hofmann lần đầu tiên báo cáo về phản ứng giữa isocyanate và một hợp chất hydroxy. Nhưng mãi cho đến năm 1937 khi Otto Bayer và các cộng sự tại phòng thí nghiệm I.G. Farnen, Đức, tìm ra được ứng dụng thương mại dựa trên phản ứng giữa hexamethylene diisocyanate và butanediol, sản phẩm có tính chất cơ lý tương tự nylon (polyamides), ngày nay vẫn còn được sử dụng để làm các sợi cho bàn chải.
        Sự thiếu trầm trọng nguyên vật liệu trong chiến tranh thế giới II (1937 – 1945) đã giúp đẩy mạnh sự phát triển nguyên liệu polyurethane cho ngành sợi, sơn và mút xốp. Tuy nhiên sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực này xảy ra vào những năm 1950 khi người ta tìm ra nguyên liệu mới Toluene diisocyanate (TDI) và polyester polyol để sản xuất mút mềm ở Đức. Sự nhảy vọt thực sự vào năm 1957 khi có nhiều loại polyether polyols (poly ete) được cho vào công thức mút xốp. Chúng không chỉ có giá cạnh tranh hơn mà mút tạo ra còn có tính chất cơ lý tốt hơn các sản phẩm từ polyester polyol (poly este). Sự phát triển mạnh mẽ hơn còn nhờ vào nhu cầu lớn mạnh từ thị trường Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản. Ngày nay polyurethane đứng hàng thứ 6 trong tổng lượng tiêu thụ các loại polymer, với khoảng 6% thị trường tiêu thụ. Phần ứng dụng lớn nhất của urethane là mút xốp mềm (khoảng 44%), mút cứng (khoảng 28%), còn lại 28% cho ứng dụng trong sơn, keo dán, gioăng phớt và dạng PU đàn hồi. (số liệu về thị phần ứng dụng có thể khác nhau tùy theo vùng, nước, khu vực).
         Không giống như những polymer khác như là polyethylene, polystyrene hay polyvinyl chloride … được tạo nên từ các monomer ethylene, styrene hay vinyl chloride (vinyl clorua).., polyurethane không được tạo nên từ các đơn vị urethane theo cách thông thường mà dựa trên phản ứng từ các polyhydroxy như là polyether polyol với các isocyanate. Nói ngắn gọn polyurethane là những polymer chứa nhóm liên kết (-NH-CO-O-).
II. Vật liệu PU sản xuất Foam:
       Foam PU là một loại vật liệu nhẹ được tạo bởi nhựa PU (Polyurethane) từ 2 thành phần dung dịch lỏng polyol isocyanate. Hai thành phần này khi trộn với nhau tạo ra phản ứng hóa học, tuỳ theo từng loại nhựa mà có tốc độ phản ứng khác nhau. Loại phản ứng nhanh, khoảng 5-6 giây, loại phản ứng chậm có thể kéo dài từ 30-40 giây hoặc lâu hơn. Sau khi phản ứng xong, sản phẩm vật liệu Foam ( xốp) được tạo thành.
       Đặc trưng sản xuất và sử dụng Foam PU là có thể tạo ra những loại mút từ rất mềm đến mềm hay mút cứng hoặc bán cứng và dạng đàn hồi. Chúng có thể tạo ra dạng khối lớn hay đổ vào các khuôn có hình dạng và kích thước khác nhau.
        Tuỳ theo yêu cầu ứng dụng vào sản xuất mà tạo các loại foam khác nhau. VD: foam xốp cứng dùng làm tấm vách ngăn, panel xây dựng, buồng bảo ôn; Foam mềm làm yên xe đạp, xe máy, tay nắm, đồ chơi, ..Foam cứng (gỗ) làm các tấm vật liệu cứng, nhẹ, bền chắc như gỗ dùng trang trí nội, ngoại thất, không mối mọt, cong vênh.
III. Thiết bị và công nghệ sản xuất
         Thiết bị sản xuất foam PU (xốp nhựa)có nhiều loại: công suất nhỏ, công suất trung bình và công suất lớn. Thiết bị loại công suất vừa và nhỏ, phù hợp với các công việc có tính chất cần phải di chuyển cơ động, linh hoạt trong sử dụng. Trong bài này chỉ xin giới thiệu một loại máy tạo foam tương đối phổ biến, có công suất trung bình, ký hiệu  PT120M.
        Các sản phẩm Foam PU do thiết bị PT-120M sản xuất là loại vật liệu nhẹ, có nhiều đặc tính tốt về cách âm, cách nhiệt, chống rung động... hiện đang được sử dụng rộng rãi trong sản xuất các sản phẩm như trần nhà, vách, sàn nhà cách âm, cách nhiệt, các vật nổi, ống cách nhiệt.... hoặc được phun phủ trực tiếp lên bề mặt trần vỏ ô tô, tàu thuyền... Thiết bị cho phép thực hiện việc phun trộn đồng thời các thành phần nguyên liệu ở dạng lỏng đậm đặc theo tỷ lệ, liều lượng mong muốn, đảm bảo ổn định về chất lượng, năng suất. Khắc phục triệt để hiện tượng lãng phí nguyên liệu ở nhiều cơ sở sản xuất hiện nay, do trộn liệu bằng phương pháp thủ công, phản ứng hóa học xảy ra không hết, tỉ lệ lãng phí có thể lên đến 25-30% nguyên liệu.
 1.1  Cấu hình cơ bản của máy:
-  02 thành phần nguyên liệu A và B được điều khiển bằng một mô tơ khí, đảm bảo tỉ lệ trộn A/B = 1:1 – 1: 1,2 đồng đều trong quá trình sản xuất.
-  Lưu lượng phun trong chế độ phun luồng: 4,5 – 5,0kg/ phút. Trong chế độ phun tán hoa cải đạt 2,5 – 3,0kg/ phút ( phun gần – phun xa).
-   01 súng trộn phun nhanh hai thành phần, mở van trợ lực khí, + 5m đôi đường ống dẫn nguyên liệu.
-   01 hộp điều khiển.
-   Hệ thống sấy 2 thành phần nguyên liệu A và B, đảm bảo độ nhớt ổn định khi nhiệt độ và độ ẩm ngoài trời thay đổi.
-   01 bộ bơm tẩy rửa đầu trộn sau khi phun.
-    01 hộp  linh kiện dự phòng thay thế sửa chữa và dụng cụ sửa chữa chuyên dụng.
-   Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật.
-   Theo yêu cầu sản xuất, một số máy được thiết kế thêm bộ phận đặt định lượng, liều lượng nguyên liệu phun.
-   Toàn bộ hệ thống máy trên xe đẩy.
2.2  Tính năng kỹ thuật:
-   Tỷ lệ trộn nguyên liệu A/B  1:1  - 1: 1,1.
-   Tỷ số áp suất bơm nén: 1: 8.
-    Kiểu trộn : Tia áp suất.
-    Chế độ phun: Phun luồng  và phun tán hoa cải gần hoặc phun xa.
-    Lưu lượng hỗn hợp ra liên tục:  2,5- 3,0kh/ phút ( chế độ phun tán hoa cải) và 4,5-5,0 kg/phút ( chế độ phun luồng trong khuôn).
-   Tầm hoạt động hiệu quả ( từ máy đến sản phẩm cần phun) : 5,0-5,5m.
-    Áp suất nguồn khí làm việc : 8 - 9kg/cm2.
-    Dung lượng nguồn khí đảm bảo: 250 lít /phút.
2.3 Mô tả thiết bị: Máy gồm các bộ phận thiết bị cơ bản sau:
     1. Hệ thống bơm nén nguyên liệu đơn BPD - 55:
          Cấu tạo kiểu Piston  được điều khiển bằng Môtơ khí làm việc ở chế độ tự động bám theo áp suất nguyên liệu. BPD - 55  có chức năng hút nén nâng áp suất và duy trì áp suất  các thành phần nguyên liệu đảm bảo cho việc trộn và phun hỗn hợp tại đầu súng phun.Hệ thống bơm bao gồm hai cụm riêng biệt tương ứng cho từng thành phần nguyên liệu A và B, lưu lượng, tỉ lệ trộn các thành phần nguyên liệu đầu ra có thể thay đổi dễ dàng bằng việc điều chỉnh áp suất làm việc của các bơm. 
Các tham số cơ bản của bơm :
-   Tỷ số áp suất : 1 : 8
-   Hành trình bơm : 75 mm
-   Áp suất khí làm việc : 9.8 Kg/ cm2
-   Môtơ khí : MTK - 100/75 D
   

             2. Súng trộn phun hai thành phần SF2 - A:
       Là loại súng cầm tay có chức năng trộn phun  theo nguyên lý tia áp suất cao tại đầu trộn phun kết hợp ( Hình 1 - 5 ), Nhờ khả năng trộn phun nhanh SF2 -  A cho phép mở rộng giới hạn trong sử dụng nguyên liệu có đặc tính phản ứng thành kem (Cream time), đóng cứng (Gel time ) nhanh hoặc chậm, từ vài giây đến hàng chục giây ....Điều này rất có ý nghĩa về   năng suất và phạm vi ứng dụng trong sản xuất.
       Quá trình trộn phun các thành phần nguyên liệu áp   suất cao phụ  thuộc vào vị trí đóng mở các van trục xoay và trục đẩy được điều khiển theo hành trình làm việc của cơ cấu cò súng. Nhờ cấu tạo đặc biệt của van trục xoay và góc quay trục nên ngoài chức năng đóng mở đường trộn phun nguyên liệu nó đồng thời còn thực hiện chức năng đóng mở đường khí, dung môi tẩy rửa làm sạch đầu trộn phun sau mỗi lần phun.
          SF2 - A có hai chế độ phun, phun luồng được dùng cho phun các sản phẩm trong khuôn định hình và phun sương được dùng cho phun các sản phẩm lên bề mặt tự do, thay đổi chế độ phun được thực hiện đơn giản bằng cách thay đổi áp suất bơm nén và thay thế kiểu loại đầu phun thích hợp ( Hình 1 - 5 ) vào  đầu trộn.
          Trong chế độ phun luồng sau khi trộn nhờ áp suất nén hỗn hợp nguyên liệu được phun ra ở đầu phun hinh ống có dạng luồng đường thẳng với lưu lượng  5 - 5,5 kg/phút, trong chế độ phun sương thành phần hổn hợp nguyên liệu sau khi trộn và được làm tơi, nhờ có cơ cấu van trục đẩy mở đường khí bổ trợ đến đầu phun nên hỗn hợp nguyên liệu được phun ra ở đầu phun hình phễu có dạng bụi sương với lưu lượng 2.5 - 3 kg/phút.
         Nguyên lí hoạt động của SF2 - A được diễn tả như sau:
     2.3 Nguyên lý họat động:
         Toàn bộ hoạt động của thiết bị được thực hiện khi mở khóa khí Kt, các công tắt : CTn,  CTs ở vị trí "ON"  và các tham số về  thời gian phun, nhiệt độ sấy trên đồng hồ được đặt đúng theo hướng dẫn.Từ nguồn khí nén áp suất cao, qua van điều áp tổng VAT, khí nén được phân chia ( CK ) đến van phun Vlp và các Môtơ khí MT1, MT2 ở các cụm bơm nén. Các Môtơ khí MT1, MT2 thực hiện việc chuyển đổi năng lượng khí thành chuyển  động của các Piston ở các Xi lanh bơm nén Xn1, Xn2. Các Xi lanh bơm nén Xn1, Xn 2 thực hiện đồng thời hai việc hút và nén nguyên liệu từ các bình chứa nguyên liệu vào các ống tích nén thứ cấp Kn1, Kn2 đến áp suất danh định. MT1, MT2 là các Mô tơ khí làm việc ở chế độ tự động cảm biến theo áp suất  danh định đặt trước do đó chúng chỉ làm việc khi áp suất nén nguyên liệu đầu ra nhỏ hơn áp suất danh định. 
          Khi ấn cò súng N, đồng hồ đặt thời gian ( liều lượng ) phun T1 làm việc thực hiện việc đếm thời gian phun, đồng thời cấp điện điều khiển cho van khí điện từ điều khiển liều phun Vlp, Vlp làm việc, đưa khí đến đầu vào1 của Xilanh phun Xp, đẩy piston về phía trước làm quay van trục xoay Vp  về vị trí tương ứng mở đồng thời hai đường nguyên liệu áp suất cao đến đầu trộn phun Tp , các thành phần nguyên liệu  A và B  sẽ được trộn với nhau và bị đẩy ra khỏi đầu phun tạo thành hỗn hợp foam. Khi đạt đến tham số thời gian phun đặt trước, T1 ngừng làm việc, cắt điện điều khiển đến van Vlp,  đồng thời cắt khí đến đầu vào1 mở khí đến đầu 2 Xi lanh phun Xp, đẩy Piston về phía sau làm quay van trục xoay Vp về vị trí tương ứng đóng đường nguyên liệu đồng thời mở đường tẩy rửa khí, dung môi đến đầu trộn phun Tp.
         Trong chế độ phun liều lượng không xác định, ( công tắc chế độ phun Ctp đặt về " MIST" ), T1 không  làm việc, việc đóng mở van phun Vp  hoàn toàn phụ thuộc vào thời gian ấn, nhả cò súng N.
         Khi đặt nhiệt độ sấy trên đồng hồ Ts và công tắc sấy Cts về "ON" , nguồn điện 220v qua tiếp điểm rơ le Rs đến các vòng dây điện trở sấy trên vỏ ống tích nén làm nóng nguyên liệu phía trong. Nhiệt độ sấy nóng được theo dõi bằng một Sensor nhiệt nối về Ts. Khi đạt đến nhiệt độ sấy đã đặt, Ts sẽ điều khiển rơle Rs cắt nguồn điện sấy và ngược lại tự động mở khi nhiệt độ sấy thấp hơn nhiệt độ đặt. 
     
          IV. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN PHUN SẢN PHẨM
     1. Lựa chọn loại nguyên liệu: phù hợp với sản phẩm cần sản xuất trong đó đặc biệt chú ý đến các đặc  tính về tỉ lệ trộn, độ nở, thời gian phản ứng thành kem,  đông cứng...Vì nó có ý nghĩa ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế. Thực tế khi phun các sản phẩm trong khuôn cần phải chọn loại nguyên liệu  có thời gian phản ứng chậm, ngược lại khi phun tự do trên các bề mặt cần phải chọn loại có thời gian phản ứng nhanh.
     2. Vị trí phun: phải thoáng, điều kiện môi trường khô ráo, để đảm bảo chất lượng foam không nên thực hiện phun khi môi trường có độ ẩm > 65% hoặc có nhiệt độ <100C.
       3. Phun sản phẩm trong khuôn, trong vỏ bọc kín...
          a. Yêu cầu vỏ khuôn, vỏ bọc phải có kết cấu đủ chắc không bị biến dạng trong quá trình xảy ra phản ứng  tạo foam đồng thời lỗ phun phải đủ lớn đảm bảo cho việc thoát khí. Để đạt được độ điền đầy đồng đều  cao cho sản phẩm và thuận lợi trong thao tác phun  cần thiết khuôn phải có cơ cấu gá lắp bổ trợ có thể  điều chỉnh được các góc phun khác nhau... 
          b. Tính thể tích hình học của sản phẩm đồng thời căn cứ vào khối lượng riêng của hỗn hợp nguyên liệu -   foam nở tự do (  Kg/ m3) được biết của loại sử dụng và từ yêu cầu về độ nở foam trong khuôn để xác  định khối lượng riêng cần thiết cho sản phẩm.
             c. Thứ tự đặt chế độ và tham số làm việc cho thiết bị :
                 +  Đặt Chế độ phun về “ luồng - JET "
                 +  Đầu phun phun luồng hình trụ
                 +  Đặt áp  suất Môtơ khí   Pvb = 7Kg/cm2, Pva = 8.8 - 9 Kg/cm2
                 +  Đặt nhiệt độ sấy Ns từ  35- 450
                 +  Đặt thời gian phun Tp theo công thức:
                Tp ( Phút ) = ( Vsp x Msp ) : ( Lp x Mnl )
                 Trong đó :
                  - Vsp  thể tích của sản phẩm - m3
                  -  Msp  khối lượng riêng của sản phẩm - Kg/m3
                  - Lp lưu lượng phun của thiết bị - Kg/phút
                  - Mnl  khối lượng riêng của hỗn hợp nguyên liệu - Kg/m3
                       - Lp : phụ thuộc vào trị số áp suất bơm nén và độ nhớt của từng loại nguyên liệu vì vậy để xác định Lp tương ứng với từng trị số áp suất bơm hoặc loại nguyên liệu khác nhau cần phải tiến hành thực hiện việc phun lấy mẫu trong một đơn vị thời gian. Với thiết bị PT... trị số của Lp  là 5.5 Kg/ phút.
                 -  Mở đồng thời hai khoá nguyên liệu trên thân súng, đưa đầu súng phun vào lỗ phun trên khuôn, ấn và giữ công tắc cò súng đến khi đồng hồ đếm thời gian phun tự ngắt quá trình phun, đóng kín lỗ phun, tiến hành kiểm tra chất lượng foam sau khi phun. Để đạt được yêu cầu chất lượng, có thể lặp lại các bước hiệu chỉnh Pva, Pvb, Ns và Tp.
            4. Phun bề mặt, trần, vách, sàn...
              + Yêu cầu trên bề mặt cần phun không được ẩm ướt
       + Đặt chế độ phun về “ sương  -  MIST "
       + Đầu phun sương hình phễu.
       + Đặt áp suất Môtơ khí: Pvb = 3 Kg/cm2,  Pva = 4.5 Kg/ cm2.
       + Đặt nhiệt độ sấy Ns từ  32 - 38C
          + Mở đồng thời hai khoá nguyên liệu trên thân súng, hướng đầu súng phun về bề mặt cần phun. Quá trình phun hoàn toàn phụ thuộc vào việc ấn và giữ cò súng. Để có độ dầy cần thiết cần phải tiến hành phun nhiều lớp lên nhau. 
      Các vấn đề kỹ thuật khác như: Quy tắc vận hành thiết bị trong sản xuất, qui tắc an toàn, hiệu chỉnh máy, bảo dưỡng sửa chữa máy,... xin xem chi tiết trong Tài liệu kỹ thuật hướng dẫn sử dụng hoặc liên hệ trực tiếp theo số ĐT: 0913565520.
      Chi tiết về máy xin xem trong nội dung giới thiệu sản phẩm, mục " Thiết bị kỹ thuật, công nghệ mới".
      Quý khách có nhu cầu tư vấn, chế tạo máy đáp ứng đủ yêu cầu sản xuất sản phẩm theo hệ thống sản xuất sản phẩm đơn chiếc hoặc sản xuất trên qui mô công nghiệp, xin liên hệ ĐT: Mr. Minh 0913565520.

Dưới đây là một số hình ảnh về các loại máy Foam PU do Công ty ABC chế tạo:
  1. Máy phun trộn Foam PU , kiểu PT-120MS, công suất nhỏ:


 2. Máy phun trộn Foam PU , kiểu PT-120M, công suất trung bình:

 3. Máy phun trộn Foam PU , kiểu PT-120MT, công suất lớn:

  * Máy phun trộn Foam PU , kiểu PT-120MT, công suất lớn đang bơm foam làm bể bảo ôn tại nhà máy bia:

4. Nhà trạm viễn thông sử dụng Foam PU:

 5. Các tấm Panel PU cứng dùng trong xây dựng và trang trí nội thất: